Học phần này được thiết kế cho sinh viên năm thứ hai chuyên ngữ Anh ở học kỳ 3 nhằm giới thiệu một ngoại ngữ mới với tư cách là ngoại ngữ 2. Bên cạnh đó, học phần này còn hướng đến việc phát triển khả năng sử dụng tiếng Nhật sơ cấp trong giao tiếp của sinh viên giúp các em trang bị thêm kỹ năng tiếp cận với một ngoại ngữ mới. Sau khi học xong học phần này sinh viên có thể sử dụng được tiếng Nhật sơ cấp trong các tình huống giao tiếp đơn giản như: giới thiệu về bản thân, hỏi tên đồ vật, hỏi giá tiền, thời gian..

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC

TIẾNG NHẬT 1

Dành cho chuyên ngành NGÔN NGỮ ANH

 

A. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC

  1. Tên môn học: Tiếng Nhật 1
  2. Tên tiếng Anh: Japanese language 1
  3. Mã môn học:  71401                    
  4. Trình độ: Sinh viên năm thứ 2 đại học chính quy
  5. Học kỳ học dự kiến: Học kỳ 4
  6. Loại môn học (tự chọn / bắt buộc): Môn bắt buộc
  7. Số tín chỉ:15 tín chỉ: 3 tín chỉ (45 tiết)/một học kỳ, trong đó mỗi học kỳ:
  • Giảng viên giảng mẫu câu, văn phạm, chữ cái: 15 tiết
  • Sinh viên cùng giảng viên: đàm thoại, luyện chữ, làm bài tập tại lớp, thuyết trình: 30 tiết

           Phân bổ thời gian:

-        Lên lớp:  45 tiết (Nghe giảng lý thuyết 20 tiết / làm bài tập trên lớp 25 tiết)

-        Tự học: 90 tiết (Sinh viên phải làm bài tập về nhà, học từ vựng, làm bài tập nhóm, chuẩn bị bài nói, bài tập tình huống vv…)

  1. Điều kiện tiên quyết:

-        Tham gia lớp học đầy đủ

-        Làm bài tập về nhà đầy đủ

  1. Mô tả vắn tắt môn học:

Học phần này được thiết kế cho sinh viên năm thứ hai chuyên ngữ Anh ở học kỳ 3 nhằm giới thiệu một ngoại ngữ mới với tư cách là ngoại ngữ 2. Bên cạnh đó, học phần này còn hướng đến việc phát triển khả năng sử dụng tiếng Nhật sơ cấp trong giao tiếp của sinh viên giúp các em trang bị thêm kỹ năng tiếp cận với một ngoại ngữ mới. Sau khi học xong học phần này sinh viên có thể sử dụng được tiếng Nhật sơ cấp trong các tình huống giao tiếp đơn giản như: giới thiệu về bản thân, hỏi tên đồ vật, hỏi giá tiền, thời gian..

  1. Mục tiêu của môn học

10.1. Mục tiêu chung

  • G1- Cung cấp cho sinh viên khả năng nghe, nói, đọc, viết một ngôn ngữ mới;
  • G2- Giúp cho sinh viên có thể sử dụng được tiếng Nhật trong các tình huống giao tiếp đơn giản
  • G3- Giúp sinh viên trau dồi các kỹ năng như: kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm;

10.2. Kết quả dự kiến của môn học: Sau khi hoàn thành môn học sinh viên sẽ có thể

  1. a.      Đọc, viết chữ Hiragana
  2. b.      Giao tiếp những câu cơ bản, chào hỏi, tự giới thiệu, hỏi thăm sức khỏe, đi mua hàng
  3. Biết chia động từ ở các thì hiện tại, quá khứ và phủ định quá khứ.
  4. Có khả năng làm việc nhóm một cách hiệu quả thông qua các bài tập nhóm, bài tập tình huống.
  5. Chuẩn đầu ra của môn học:

Chuẩn

Mô tả

Chuẩn đầu

đầu ra HP

(Sau khi học xong môn học này, người học có thểcười

ra CDIO

 

G1.1

Xác định được 4 loại chữ trong tiếng Nhật, biết đọc và viết chữ Hiragana

1.2

G1

 

 

 

G1.2

Áp dụng được từ vựng và kiến thức cơ bản về câu khẳng định, nghi

1.2

 

vấn, phủ định đối với danh từ trong tiếng Nhật. Biết chuyển động từ sang các dạng phủ định hiện tại, quá khứ và phủ định quá khứ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

G2.1

Giới thiệu về bản thân

2.1

 

 

 

 

G2

G2.2

Hỏi tên, xuất thân của đối tượng giao tiếp

2.1

 

 

 

G2.3

Thực hành giao tiếp

2.5.2

 

 

 

 

 

 

G2.4

Xác định và áp dụng được cách miêu tả đồ vật, nơi chốn...

2.1

 

 

 

 

 

 

 

 

G3

 

Kỹ năng làm việc nhóm

3.1, 3.2, 3.3

 

 

 

 

 

  1. Đánh giá môn học: Thang điểm 10

-         Chuyên cần, thái độ học tập:                                10%

-         Bài tập nhóm, bài tập về nhà:                               10%

-         Kiểm tra nói, bài tập tính huống:                          20%

-         Thi cuối kỳ:                                                             60%

                               Tổng                                              100%

Chuẩn đầu ra chương trình

Kiểm tra và đánh giá tiến trình đạt được chuẩn đầu ra thông qua

1. Có khả năng nghe- nói những mẫu câu đơn giản.  Đọc-viết tiếng chữ Hiragana

Trả lời câu hỏi, bài tập về nhà, bài tập tình huống,  kiểm tra nói,  thi cuối kỳ.

2.  Có kỹ năng làm việc nhóm;

Làm và trình bày bài tập tình huống, bài tập nhóm, đàm thoại nhóm.

3. Có thể giao tiếp những câu cơ bản, chào hỏi, tự giới thiệu, hỏi thăm sức khỏe, đi mua hàng ...

Biết chia động từ ở các thì hiện tại, quá khứ và phủ định quá khứ.

Trình bày bài tập tình huống, kiểm tra  nói

 

Cách đánh giá các điểm thành phần:

-         Bài tập cá nhân: Hoàn thành tất cả các bài cá nhân của giảng viên giao. Viết bài tập ra vở bài tập để giảng viên kiểm tra.

-         Bài tập nhóm: Làm theo nhóm, mỗi nhóm 5-10 sinh viên. Thực hiện các bài tập được giao. Các nhóm nộp file word và trình bày để đánh giá nội dung bài làm, kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp, đàm thoại.  

Đánh giá bài tập nhóm:

Tiêu chuẩn đánh giá

Điểm

Chuẩn đầu ra

Trình bày đúng, đủ ý, thuyết phục 

40%

Nắm vững và vận dụng các mẫu câu đã học trong giao tiếp tiếng Nhật, biết đọc, viết, đặt câu, nghe hiểu.

Vận dụng các mẫu câu đã học làm đàm thoại ứng dụng thực tế

 

30%

Kỹ năng giao tiếp, đàm thoại

Trả lời và trình bày các bài tập nhóm

30%

Kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp, đàm thoại

 

100%

 

-         Bài kiểm tra nói: sinh viên sẽ phải tự giới thiệu bản thân, bốc thăm 7 câu trong 30 câu hỏi giảng viên cho sẵn và trả lời theo cặp. Chọn một trong hai chủ đề hỏi thăm sức khỏe, đi mua sắm và nói theo cặp.   

-         Bài thi cuối kỳ: Làm bài tự luận và trắc nghiệm cá nhân theo đề của giảng viên ra, không sử dụng tài liệu, không được sử dụng điện thoại. Đề thi gồm 6-7 phần: 4 đến 6 trang, sinh viên làm bài trên đề thi.

I)                   Điền trợ từ, dịch sang tiếng Việt

II)                Hoàn thành câu hỏi, dịch sang tiếng Việt

III)              Đọc số, ngày, giờ: trắc nghiệm

IV)             Trả lời câu hỏi

V)               Dịch sang tiếng Nhật

Trong đó 20% câu hỏi dễ, 60% câu hỏi trung bình, 20% câu hỏi khó; các câu hỏi phân bố đều ở các nội dung chương trình theo tỷ lệ số tiết của bài học/ tổng số tiết của chương trình.

Đánh giá bài thi: Chấm theo thang điểm 10/10 (lấy 60 %)

  1. Phương pháp sư phạm, chiến lược giảng dạy và học tập

Quá trình giảng dạy và học tập môn học được tiếp cận theo hướng lấy “sinh viên là trung tâm”, sinh viên cần tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động. Các kết quả học tập đạt được thông qua việc thực hiện đa dạng các hoạt động học tập cả trong và ngoài lớp học: nghe thuyết giảng, các hoạt động nhóm, trình bày cá nhân, trao đổi, đàm thoại, luyện nghe, nói, đọc, viết theo cặp hoặc theo nhóm. Học từ qua trò chơi Game thẻ học từ vựng.

Giáo viên cung cấp bài giảng, một số bài đọc thêm ngay từ đầu học kỳ, sinh viên tập đọc, học từ trước khi đến lớp. Trong quá trình học, sinh viên cũng sẽ tự tìm các bài đọc thêm theo yêu cầu và hướng dẫn của giảng viên. Bài giảng tóm tắt những nội dung cơ bản, những nội dung liên quan sẽ được trình chiếu và luyện tập trong quá trình học tại lớp. Trong quá trình thuyết giảng, giáo viên có thể phát triển mở rộng thêm vấn đề tùy vào khả năng lĩnh hội và thời gian của lớp. Sau mỗi buổi học giảng viên sẽ đưa ra các yêu cầu cho sinh viên liên quan đến bài đã học và những nội dung sẽ học ở buổi tiếp theo: học từ, mẫu câu, luyện nghe, bài đọc, bài tập cá nhân, bài tập nhóm.

Sinh viên lĩnh hội, phát triển kiến thức và trau dồi kỹ năng thông qua nghe giảng, luyện tập, học từ, luyện nghe, làm các bài tập cá nhân, bài tập nhóm, bài tập tình huống hoặc bài thuyết trình nhóm.

Nhiệm vụ sinh viên

  1. Lên lớp đủ thời gian quy định theo Quy chế đào tạo: vắng mặt quá 30% số giờ giảng sinh viên sẽ bị cấm thi cuối kỳ.
  2. Hoàn thành tất cả các bài tập theo nhóm và bài tập cá nhân do giảng viên yêu cầu.
  3. Tham dự kiểm tra nói và cuối kỳ: Trừ trường hợp nằm viện, đau nặng. Sinh viên không tham dự kiểm tra nói sẽ bị điểm 0 trong cột điểm tương ứng.
  4. Thực hiện các hoạt động học tập khác do giảng viên yêu cầu.
  5. Tài liệu học tập:

- Giáo trình chính:

1) Minna no Nihongo I, Tác giả: nhóm giáo viên thuộc các trường Nhật ngữ và Đại học. Nhà xuất bản: Surie Netowaku. Năm xuất bản: tháng 6 năm 1998, tái bản năm 2003

- Tài liệu đọc thêm:

1) Sách tham khảo: sách bài tập Minna no Nihongo I .Tác giả: nhóm giáo viên thuộc các trường Nhật ngữ và Đại học. Nhà xuất bản: Surie Netowaku. Năm xuất bản: tháng 6 năm 1999, tái bản năm 2003  

2) Khác: đĩa nghe, tài liệu do giảng viên tự soạn

3) Sách Marugoto của Japan Foudation. Tác giả nhóm giáo viên thuộc Japan Foudation.  Nhà xuất bản: Sanshusha. Năm xuất bản: tháng 10 năm 2013

4) Tham khảo Lingohut

B. CẤU TRÚC MÔN HỌC

TIẾNG NHẬT  1

  1. Số tín chỉ: 3                        (Trong đó Lý thuyết :  1       Thực hành:  2    )
  2. Trình độ cho SV năm thứ: 2
  3. Nội dung chi tiết học phần:     

Chương I :  PHẦN GIỚI THIỆU BẢNG CHỮ

1) CHỮ HIRAGANA : giới thiệu, luyện tập đọc, luyện tập viết : 6 tiết

2) ÂM GHÉP, TRƯỜNG ÂM...: luyện đọc, viết và nói những mẫu câu cơ bản như : câu chào hỏi thông thường,  tự giới thiệu, hỏi thăm sức khỏe, học thứ, ngày tháng, năm, số, hỏi giá tiền: 9 tiết

                              Chương II : PHẦN BÀI HỌC CƠ BẢN

1)     BÀI 1:  6 tiết

          a) Mẫu câu

- Tôi là …

- Bạn A không phải là…

- Bạn A là … Phải không?

- Bạn B cũng là…

            b) Mẫu câu ví dụ: cho sinh viên luyện tập theo hình ảnh giảng viên trình chiếu trên power point

            c) Bài đàm thoại:  Giới thiệu, tự giới thiệu: đàm thoại theo nhóm 3 SV

Làm theo nhóm 4-6 SV

 

2 tiết

            d) Luyện tập A

            e) Luyện tập B

            f) Luyện tập C

            g) Luyện nghe nói và bài tập : Làm theo nhóm 4-6 SV

 

 

2)   BÀI 2: 6 tiết

          a) Mẫu câu   

- Đây là …

- Đó là … của tôi

- Cuốn sách này là của tôi.

            b) Mẫu câu ví dụ: cho sinh viên luyện tập theo hình ảnh giảng viên trình chiếu trên power point

            c) Bài đàm thoại:  Đây là một chút tấm lòng: đàm thoại theo cặp

            d) Luyện tập A

Làm theo nhóm 4-6 SV

 

2 tiết

            e) Luyện tập B

            f) Luyện tập C

            g) Luyện nghe nói và bài tập : Làm theo nhóm 4-6 SV

 

3)   BÀI 3:  6 tiết

          a) Mẫu câu   

- Đây là…

- …thì ở đằng kia

            b) Mẫu câu ví dụ: cho sinh viên luyện tập theo hình ảnh giảng viên trình chiếu trên power point

            c) Bài đàm thoại: Bán cho tôi cái này: luyện đàm thoại theo cặp

Làm theo nhóm 4-6 SV

 

2 tiết

            d) Luyện tập A

            e) Luyện tập B

            f) Luyện tập C

            g) Luyện nghe nói và bài tập : Làm theo nhóm 4-6 SV

 

4)   BÀI 4:  6 tiết

            a) Mẫu câu

- Bây giờ là 4h5phút

- Tôi thức dậy lúc 6h sáng

- Tôi làm việc từ 9h đến 5h

- Hôm qua tôi đã học

            b) Mẫu câu ví dụ

            c) Bài đàm thoại:  Ở đó làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ?

Làm theo nhóm 4-6 SV

 

2 tiết

            d) Luyện tập A

            e) Luyện tập B

            f) Luyện tập C

            g) Luyện nghe nói và bài tập : Làm theo nhóm 4-6 SV

 

Động từ ở thì hiện tại khẳng định,thể “masu”

5)   BÀI 5:  6 tiết

a) Mẫu câu

- Tôi đi đến Kyouto

- Tôi trở về nhà bằng xe tacxi

- Tôi đến Nhật với gia đình

             b) Mẫu câu ví dụ: cho sinh viên luyện tập theo hình ảnh giảng viên trình chiếu trên power point

           c) Bài đàm thoại:  Xe này có đi đến Koshien không:

Làm theo nhóm 4-6 SV

 

2 tiết

             d) Luyện tập A

             e) Luyện tập B ( cách sử dụng trợ từ  “e”)

             f) Luyện tập C

             g) Luyện nghe nói và bài tập : Làm theo nhóm 4-6 SV

 

                                                                                             Ngày 11 tháng 9 năm 2018

Phê duyệt của Khoa                                                                     Người biên soạn                                                            

 

 

                                                                                                                Nguyễn Thị Diễm Hà

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC

TIẾNG NHẬT 1

Dành cho chuyên ngành NGÔN NGỮ ANH

 

A. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC

  1. Tên môn học: Tiếng Nhật 1
  2. Tên tiếng Anh: Japanese language 1
  3. Mã môn học:  71401                    
  4. Trình độ: Sinh viên năm thứ 2 đại học chính quy
  5. Học kỳ học dự kiến: Học kỳ 4
  6. Loại môn học (tự chọn / bắt buộc): Môn bắt buộc
  7. Số tín chỉ:15 tín chỉ: 3 tín chỉ (45 tiết)/một học kỳ, trong đó mỗi học kỳ:
  • Giảng viên giảng mẫu câu, văn phạm, chữ cái: 15 tiết
  • Sinh viên cùng giảng viên: đàm thoại, luyện chữ, làm bài tập tại lớp, thuyết trình: 30 tiết

           Phân bổ thời gian:

-        Lên lớp:  45 tiết (Nghe giảng lý thuyết 20 tiết / làm bài tập trên lớp 25 tiết)

-        Tự học: 90 tiết (Sinh viên phải làm bài tập về nhà, học từ vựng, làm bài tập nhóm, chuẩn bị bài nói, bài tập tình huống vv…)

  1. Điều kiện tiên quyết:

-        Tham gia lớp học đầy đủ

-        Làm bài tập về nhà đầy đủ

  1. Mô tả vắn tắt môn học:

Học phần này được thiết kế cho sinh viên năm thứ hai chuyên ngữ Anh ở học kỳ 3 nhằm giới thiệu một ngoại ngữ mới với tư cách là ngoại ngữ 2. Bên cạnh đó, học phần này còn hướng đến việc phát triển khả năng sử dụng tiếng Nhật sơ cấp trong giao tiếp của sinh viên giúp các em trang bị thêm kỹ năng tiếp cận với một ngoại ngữ mới. Sau khi học xong học phần này sinh viên có thể sử dụng được tiếng Nhật sơ cấp trong các tình huống giao tiếp đơn giản như: giới thiệu về bản thân, hỏi tên đồ vật, hỏi giá tiền, thời gian..

  1. Mục tiêu của môn học

10.1. Mục tiêu chung

  • G1- Cung cấp cho sinh viên khả năng nghe, nói, đọc, viết một ngôn ngữ mới;
  • G2- Giúp cho sinh viên có thể sử dụng được tiếng Nhật trong các tình huống giao tiếp đơn giản
  • G3- Giúp sinh viên trau dồi các kỹ năng như: kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm;

10.2. Kết quả dự kiến của môn học: Sau khi hoàn thành môn học sinh viên sẽ có thể

  1. a.      Đọc, viết chữ Hiragana
  2. b.      Giao tiếp những câu cơ bản, chào hỏi, tự giới thiệu, hỏi thăm sức khỏe, đi mua hàng
  3. Biết chia động từ ở các thì hiện tại, quá khứ và phủ định quá khứ.
  4. Có khả năng làm việc nhóm một cách hiệu quả thông qua các bài tập nhóm, bài tập tình huống.
  5. Chuẩn đầu ra của môn học:

Chuẩn

Mô tả

Chuẩn đầu

đầu ra HP

(Sau khi học xong môn học này, người học có thểcười

ra CDIO

 

G1.1

Xác định được 4 loại chữ trong tiếng Nhật, biết đọc và viết chữ Hiragana

1.2

G1

 

 

 

G1.2

Áp dụng được từ vựng và kiến thức cơ bản về câu khẳng định, nghi

1.2

 

vấn, phủ định đối với danh từ trong tiếng Nhật. Biết chuyển động từ sang các dạng phủ định hiện tại, quá khứ và phủ định quá khứ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

G2.1

Giới thiệu về bản thân

2.1

 

 

 

 

G2

G2.2

Hỏi tên, xuất thân của đối tượng giao tiếp

2.1

 

 

 

G2.3

Thực hành giao tiếp

2.5.2

 

 

 

 

 

 

G2.4

Xác định và áp dụng được cách miêu tả đồ vật, nơi chốn...

2.1

 

 

 

 

 

 

 

 

G3

 

Kỹ năng làm việc nhóm

3.1, 3.2, 3.3

 

 

 

 

 

  1. Đánh giá môn học: Thang điểm 10

-         Chuyên cần, thái độ học tập:                                10%

-         Bài tập nhóm, bài tập về nhà:                               10%

-         Kiểm tra nói, bài tập tính huống:                          20%

-         Thi cuối kỳ:                                                             60%

                               Tổng                                              100%

Chuẩn đầu ra chương trình

Kiểm tra và đánh giá tiến trình đạt được chuẩn đầu ra thông qua

1. Có khả năng nghe- nói những mẫu câu đơn giản.  Đọc-viết tiếng chữ Hiragana

Trả lời câu hỏi, bài tập về nhà, bài tập tình huống,  kiểm tra nói,  thi cuối kỳ.

2.  Có kỹ năng làm việc nhóm;

Làm và trình bày bài tập tình huống, bài tập nhóm, đàm thoại nhóm.

3. Có thể giao tiếp những câu cơ bản, chào hỏi, tự giới thiệu, hỏi thăm sức khỏe, đi mua hàng ...

Biết chia động từ ở các thì hiện tại, quá khứ và phủ định quá khứ.

Trình bày bài tập tình huống, kiểm tra  nói

 

Cách đánh giá các điểm thành phần:

-         Bài tập cá nhân: Hoàn thành tất cả các bài cá nhân của giảng viên giao. Viết bài tập ra vở bài tập để giảng viên kiểm tra.

-         Bài tập nhóm: Làm theo nhóm, mỗi nhóm 5-10 sinh viên. Thực hiện các bài tập được giao. Các nhóm nộp file word và trình bày để đánh giá nội dung bài làm, kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp, đàm thoại.  

Đánh giá bài tập nhóm:

Tiêu chuẩn đánh giá

Điểm

Chuẩn đầu ra

Trình bày đúng, đủ ý, thuyết phục 

40%

Nắm vững và vận dụng các mẫu câu đã học trong giao tiếp tiếng Nhật, biết đọc, viết, đặt câu, nghe hiểu.

Vận dụng các mẫu câu đã học làm đàm thoại ứng dụng thực tế

 

30%

Kỹ năng giao tiếp, đàm thoại

Trả lời và trình bày các bài tập nhóm

30%

Kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp, đàm thoại

 

100%

 

-         Bài kiểm tra nói: sinh viên sẽ phải tự giới thiệu bản thân, bốc thăm 7 câu trong 30 câu hỏi giảng viên cho sẵn và trả lời theo cặp. Chọn một trong hai chủ đề hỏi thăm sức khỏe, đi mua sắm và nói theo cặp.   

-         Bài thi cuối kỳ: Làm bài tự luận và trắc nghiệm cá nhân theo đề của giảng viên ra, không sử dụng tài liệu, không được sử dụng điện thoại. Đề thi gồm 6-7 phần: 4 đến 6 trang, sinh viên làm bài trên đề thi.

I)                   Điền trợ từ, dịch sang tiếng Việt

II)                Hoàn thành câu hỏi, dịch sang tiếng Việt

III)              Đọc số, ngày, giờ: trắc nghiệm

IV)             Trả lời câu hỏi

V)               Dịch sang tiếng Nhật

Trong đó 20% câu hỏi dễ, 60% câu hỏi trung bình, 20% câu hỏi khó; các câu hỏi phân bố đều ở các nội dung chương trình theo tỷ lệ số tiết của bài học/ tổng số tiết của chương trình.

Đánh giá bài thi: Chấm theo thang điểm 10/10 (lấy 60 %)

  1. Phương pháp sư phạm, chiến lược giảng dạy và học tập

Quá trình giảng dạy và học tập môn học được tiếp cận theo hướng lấy “sinh viên là trung tâm”, sinh viên cần tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động. Các kết quả học tập đạt được thông qua việc thực hiện đa dạng các hoạt động học tập cả trong và ngoài lớp học: nghe thuyết giảng, các hoạt động nhóm, trình bày cá nhân, trao đổi, đàm thoại, luyện nghe, nói, đọc, viết theo cặp hoặc theo nhóm. Học từ qua trò chơi Game thẻ học từ vựng.

Giáo viên cung cấp bài giảng, một số bài đọc thêm ngay từ đầu học kỳ, sinh viên tập đọc, học từ trước khi đến lớp. Trong quá trình học, sinh viên cũng sẽ tự tìm các bài đọc thêm theo yêu cầu và hướng dẫn của giảng viên. Bài giảng tóm tắt những nội dung cơ bản, những nội dung liên quan sẽ được trình chiếu và luyện tập trong quá trình học tại lớp. Trong quá trình thuyết giảng, giáo viên có thể phát triển mở rộng thêm vấn đề tùy vào khả năng lĩnh hội và thời gian của lớp. Sau mỗi buổi học giảng viên sẽ đưa ra các yêu cầu cho sinh viên liên quan đến bài đã học và những nội dung sẽ học ở buổi tiếp theo: học từ, mẫu câu, luyện nghe, bài đọc, bài tập cá nhân, bài tập nhóm.

Sinh viên lĩnh hội, phát triển kiến thức và trau dồi kỹ năng thông qua nghe giảng, luyện tập, học từ, luyện nghe, làm các bài tập cá nhân, bài tập nhóm, bài tập tình huống hoặc bài thuyết trình nhóm.

Nhiệm vụ sinh viên

  1. Lên lớp đủ thời gian quy định theo Quy chế đào tạo: vắng mặt quá 30% số giờ giảng sinh viên sẽ bị cấm thi cuối kỳ.
  2. Hoàn thành tất cả các bài tập theo nhóm và bài tập cá nhân do giảng viên yêu cầu.
  3. Tham dự kiểm tra nói và cuối kỳ: Trừ trường hợp nằm viện, đau nặng. Sinh viên không tham dự kiểm tra nói sẽ bị điểm 0 trong cột điểm tương ứng.
  4. Thực hiện các hoạt động học tập khác do giảng viên yêu cầu.
  5. Tài liệu học tập:

- Giáo trình chính:

1) Minna no Nihongo I, Tác giả: nhóm giáo viên thuộc các trường Nhật ngữ và Đại học. Nhà xuất bản: Surie Netowaku. Năm xuất bản: tháng 6 năm 1998, tái bản năm 2003

- Tài liệu đọc thêm:

1) Sách tham khảo: sách bài tập Minna no Nihongo I .Tác giả: nhóm giáo viên thuộc các trường Nhật ngữ và Đại học. Nhà xuất bản: Surie Netowaku. Năm xuất bản: tháng 6 năm 1999, tái bản năm 2003  

2) Khác: đĩa nghe, tài liệu do giảng viên tự soạn

3) Sách Marugoto của Japan Foudation. Tác giả nhóm giáo viên thuộc Japan Foudation.  Nhà xuất bản: Sanshusha. Năm xuất bản: tháng 10 năm 2013

4) Tham khảo Lingohut

B. CẤU TRÚC MÔN HỌC

TIẾNG NHẬT  1

  1. Số tín chỉ: 3                        (Trong đó Lý thuyết :  1       Thực hành:  2    )
  2. Trình độ cho SV năm thứ: 2
  3. Nội dung chi tiết học phần:     

Chương I :  PHẦN GIỚI THIỆU BẢNG CHỮ

1) CHỮ HIRAGANA : giới thiệu, luyện tập đọc, luyện tập viết : 6 tiết

2) ÂM GHÉP, TRƯỜNG ÂM...: luyện đọc, viết và nói những mẫu câu cơ bản như : câu chào hỏi thông thường,  tự giới thiệu, hỏi thăm sức khỏe, học thứ, ngày tháng, năm, số, hỏi giá tiền: 9 tiết

                              Chương II : PHẦN BÀI HỌC CƠ BẢN

1)     BÀI 1:  6 tiết

          a) Mẫu câu

- Tôi là …

- Bạn A không phải là…

- Bạn A là … Phải không?

- Bạn B cũng là…

            b) Mẫu câu ví dụ: cho sinh viên luyện tập theo hình ảnh giảng viên trình chiếu trên power point

            c) Bài đàm thoại:  Giới thiệu, tự giới thiệu: đàm thoại theo nhóm 3 SV

Làm theo nhóm 4-6 SV

 

2 tiết

            d) Luyện tập A

            e) Luyện tập B

            f) Luyện tập C

            g) Luyện nghe nói và bài tập : Làm theo nhóm 4-6 SV

 

 

2)   BÀI 2: 6 tiết

          a) Mẫu câu   

- Đây là …

- Đó là … của tôi

- Cuốn sách này là của tôi.

            b) Mẫu câu ví dụ: cho sinh viên luyện tập theo hình ảnh giảng viên trình chiếu trên power point

            c) Bài đàm thoại:  Đây là một chút tấm lòng: đàm thoại theo cặp

            d) Luyện tập A

Làm theo nhóm 4-6 SV

 

2 tiết

            e) Luyện tập B

            f) Luyện tập C

            g) Luyện nghe nói và bài tập : Làm theo nhóm 4-6 SV

 

3)   BÀI 3:  6 tiết

          a) Mẫu câu   

- Đây là…

- …thì ở đằng kia

            b) Mẫu câu ví dụ: cho sinh viên luyện tập theo hình ảnh giảng viên trình chiếu trên power point

            c) Bài đàm thoại: Bán cho tôi cái này: luyện đàm thoại theo cặp

Làm theo nhóm 4-6 SV

 

2 tiết

            d) Luyện tập A

            e) Luyện tập B

            f) Luyện tập C

            g) Luyện nghe nói và bài tập : Làm theo nhóm 4-6 SV

 

4)   BÀI 4:  6 tiết

            a) Mẫu câu

- Bây giờ là 4h5phút

- Tôi thức dậy lúc 6h sáng

- Tôi làm việc từ 9h đến 5h

- Hôm qua tôi đã học

            b) Mẫu câu ví dụ

            c) Bài đàm thoại:  Ở đó làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ?

Làm theo nhóm 4-6 SV

 

2 tiết

            d) Luyện tập A

            e) Luyện tập B

            f) Luyện tập C

            g) Luyện nghe nói và bài tập : Làm theo nhóm 4-6 SV

 

Động từ ở thì hiện tại khẳng định,thể “masu”

5)   BÀI 5:  6 tiết

a) Mẫu câu

- Tôi đi đến Kyouto

- Tôi trở về nhà bằng xe tacxi

- Tôi đến Nhật với gia đình

             b) Mẫu câu ví dụ: cho sinh viên luyện tập theo hình ảnh giảng viên trình chiếu trên power point

           c) Bài đàm thoại:  Xe này có đi đến Koshien không:

Làm theo nhóm 4-6 SV

 

2 tiết

             d) Luyện tập A

             e) Luyện tập B ( cách sử dụng trợ từ  “e”)

             f) Luyện tập C

             g) Luyện nghe nói và bài tập : Làm theo nhóm 4-6 SV

 

                                                                                             Ngày 11 tháng 9 năm 2018

Phê duyệt của Khoa                                                                     Người biên soạn                                                            

 

 

                                                                                                                Nguyễn Thị Diễm Hà